TP.Hồ Chí Minh
Cần thơ
Các trường liên kết    Học viện Nhật Ngữ KaMei
Học viện Nhật Ngữ KaMei
  • Giới thiệu
  • Chương trình học
  • Học phí
  • Ký túc xá

I. Điều kiện dự tuyển:

1. Những thí sinh ngoài nước Nhật đã đủ 18 tuổi và hoàn thành chương trình học cơ bản 12 năm tại nước sở tại. (Ưu tiên những thí sinh có khoảng thời gian từ lúc hoàn thành khóa học cuối cùng đến thời điểm hiện tại không vượt quá 5 năm).

2.  Những thí sinh được trường xác nhận đáp ứng đủ yêu cầu hoặc trình độ tương đương trong mục 1.

3. Những thí sinh ham học hỏi và có mục tiêu rõ ràng.

4. Những thí sinh đã hoàn thành trên 150 giờ tiếng Nhật tại đất nước sở tại và có chứng chỉ Nhật ngữ trình độ N5 hoặc tương đương.

5. Ưu tiên những thí sinh có tình hình kinh tế gia đình khá giả, có điều kiện trang trải chi phái du học.

II. Phuong thức tuyển sinh:

     Phương thức tuyển sinh vào trường căn cứ trên sự xét duyệt hồ sơ đăng ký của thí sinh ứng tuyển và các kết quả của kỳ thi đầu vào (thi viết tiếng Nhật, Toán, tiếng Anh) và kết quả phỏng vấn. Tuy nhiên, căn cứ vào hồ sơ đăng ký mà kỳ thi viết hoặc phỏng vấn có thể được miễn giảm. Ngoài ra, cũng có thể thực hiện phỏng vấn qua internet (lịch thi viết và phỏng vấn sẽ được trường thông báo cho người đăng ký hoặc người đại diện.

III. Hồ sơ dự tuyển:

1. Thời gian nộp hồ sơ:

     - Kỳ nhập học vào tháng 04: thời gian nộp hồ sơ từ ngày 01 tháng 08 đến ngày 20 tháng 11 năm trước.

     - Kỳ nhập học vào tháng 10: thời gian nộp hồ sơ từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 20 tháng 05 cùng năm.

2. Danh sách hồ sơ dự tuyển:

 
 
 
 
 
 
 
 
Các loại giấy tờ yêu cầu dành cho thí sinh đăng ký dự tuyển
   Loại giấy tờ    Những điểm cần lưu ý
   Đơn xin nhập học    Theo mẫu do trường cấp
   Mục đích du học và dự định sau khi hoàn thành khóa học

   Theo mẫu do trường cấp

Lưu ý:

   - Cần ghi rõ ràng, cụ thể mục đích, lý do du học tiếng Nhật ở Nhật Bản và kế hoạch, dự định sau khi tốt nghiệp.

   - Trong trường hợp đã tạm dừng việc học tập từ 5 năm trở lên, ngoài việc cần ghi rõ mục đích, lý do du học, kế hoạch dự định sau khi về nước... còn phải bổ sung thêm giấy chứng nhận nơi công tác, thu nhập và giấy giới thiệu, tiến cử của nơi công tác...

   Giấy chứng nhận sinh viên và giấy chứng nhận sắp tốt nghiệp B   ản gốc (dành cho đối tượng liên quan)
   Giấy chứng nhận đang đi làm hoặc đã nghỉ việc Bản gốc (dành cho đối tượng liên quan)
   Giấy tờ, bằng cấp năng lực tiếng Nhật

    Bảng gốc bảng điểm hoặc chứng chỉ từ trình độ sơ cấp trở lên của một trong các kỳ thi Năng lực Nhật ngữ JLPT, J-TEST, NAT-TEST hoặc GNK.

   Trường hợp không có chứng chỉ của một trong các kỳ thi trên thì sẽ được thay bằng bản gốc giấy chứng nhận đã theo học được trên 150 giờ tiếng Nhật.

   Ảnh chân dung (3x4cm)  6 tấm (ảnh chụp gần đây không quá 3 tháng).
 Hộ chiếu    Bản sao trang có dán ảnh đính kèm và trang có dấu xuất nhập cảnh tại Nhật (dành cho đối tượng liên quan).
   Giấy chứng nhận

   Giấy chứng nhận điểm thi đại học.

   Giấy chứng nhận điểm thi tốt nghiệp Trung học Phổ Thông (dành cho đối tượng không dự thi đại học).

Lưu ý: bản gốc các loại giấy tờ chứng nhận phải được gửi trực tiếp từ nơi chứng nhận đến trường qua bưu điện (không chấp nhận các giấy tờ chứng nhận được gửi trực tiếp từ đối tượng ứng tuyển).

 
 
 
 Các loại giấy tờ yêu cầu dành cho người thanh toán chi phí
   Đơn thanh toán chi phí    Theo mẫu do trường cấp
   Giấy tờ chứng minh tình hình tài chính của người thanh toán

    Bản gốc giấy chứng minh tài chính (sở hữu số tiền tương đương 3.000.000 yên).

   Bản sao số ngân hàng, giấy tờ chứng minh số tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn...

   Giấy chứng nhận thu nhập và việc nộp thuế của người thanh toán     Bản gốc giấy tờ chứng nhận tên cơ quan làm việc, địa chỉ, số điện thoại liên lạc, tổng thu nhập trong 3 năm và thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp người thanh toán là kinh doanh cá nhân thì cần cung cấp giấy khai báo nộp thuế trong 3 năm do cục thuế cấp. (nếu người thanh toán sống tại Nhật Bản thì cần cung cấp bản gốc giấy khai báo nộp thuế do UBND địa phương cấp.
   Giấy tờ liên quan đến khai báo thường trú và các giấy tờ, sổ hộ khẩu chứng minh mối quan hệ giữa người thanh toán và thí sinh đăng ký...    Yêu cầu kê khai toàn bộ thành viên trong gia đình.

 3. Hướng dẫn nộp hồ sơ:

      Hồ sơ đăng ký có thể do người đăng ký hoặc người đại diện mang nộp trực tiếp tại trường hoặc gửi qua đường bưu điện trong thời gian nhận hồ sơ nhập học.

Tên trường: Học viện Nhật Ngữ KaMei

Địa chỉ: 533-0015 Thành Phố Osaka, quận Higashi Yogodawa, Osumi 1-1-25

Tel: 06-6329-6553   Fax: 06-6321-0861

Email: info@kamei.ac.jp

Website: www.kamei.ac.jp

Các khoản học phí:

Điều khoản Số tiền Thời hạn nộp
  Phí đăng ký dự tuyển 20.000 yên Sau khi cấp giấy chứng nhận nhân định tư cách lưu trú, đóng tiền trong thời hạn nhà trường chỉ định.
  Tiền nhập học 60.000 yên
  Tiền học phí 1 năm (bao gồm tiền sách giáo khoa, tiền tham gia hoạt động bên ngoài) 700.000 yên
  Phí phúc lợi cho học sinh (1 năm) 16.000 yên
  Phí sử dụng dịch vụ ngân hàng (đối với trường hợp gửi tiền từ nước ngoài) 5.500 yên
Tổng chi phí năm đầu 801

Học bổng:

     Học bổng đặc biệt: cho các thí sinh đăng ký dự tuyển.

Đối tượng Nội dung miễn giảm Số tiền miễn giảm Tổng chi phí năm đầu
  Tấ cả các học sinh đăng ký Tiền nhập học 60.000 yên 736.000 yên
  Tất cả các học sinh đăng ký Phí chuyển tiền quốc tế 5.500 yên

  Người thỏa mãn bất kỳ điều kiện nào ghi dưới đây:

• Cấp N4 trở lên của kỳ thi năng lực tiếng Nhật.

• Cấp E trở lên của chu kỳ thi năng lực tiếng Nhật.

• Cấp 3 trở lên của kỳ thi NAT-TEST.

• Đậu chuẩn trung cấp trở lên của chu kỳ thi GNK.

• Có số điểm trên 60% tổng điểm kỳ thi Đại học tại Việt Nam.

Tiền học phí 1 năm 60.000 yên 676.000 yên

     Học bổng khác:

- Học bổng "Gakushyu shyoreihi dành cho du học sinh tư phí" của tổ chức hành chính độ lập chi viện học sinh Nhật Bản.

- Số tiền: 48.000 yên/tháng (theo năm 2012.

- Cách thức đăng ký: sau nhập học nữa năm, sẽ có buổi giới thiệu về thủ tục đăng ký.

- Phương pháp lựa chọn: lựa chọn dựa trên tình hình học tập như là thành tích, tỷ lệ đi học...

Việc làm thêm:

     Du học sinh nước ngoài đến du học tại Nhật Bản sẽ được cấp Visa du học. Về nguyên tắc, với Visa du học, du học sinh không được phép đi làm thêm. Tuy nhiên, ngoài giờ học trên trường, cục quản lý nhập cư Nhật Bản có cấp giấy phép cho du học sinh đi làm thêm vào thời gian rảnh rỗi. Sau khi nhận được giấy cấp phép làm thêm từ cục quản lý nhập cư tại địa phương sinh sống, du học sinh được phép làm thêm 28h/tuần (tiền làm thêm tại Osaka vào khoảng 750-1000 yên/giờ).

     Tuy nhiên, vào các kỳ nghỉ lễ dài ngày như kỳ nghỉ mùa hè, mùa đông hay mùa thu... du học sinh được phép làm thêm tối đa 8h/ngày.

     Để giúp học sinh yên tâm, tập trung trong việc học tập, chúng tôi có cung cấp ký túc xá cho du học sinh theo học tại trường. Đối với các du học sinh có nguyện vọng đăng ký ở tại ký túc xá của trường thì yêu cầu phải đăng ký trong khoảng thời gian tối thiểu là nửa năm.

     Khi vào đăng ký ở ký túc xá thì cần một khoảng tiền từ 40.000 đến 50.000 yên tiền lệ phí, tiền lễ...

     Trong trường hợp du học sinh có nguyện vọng ở cùng với gia đình hoặc người thân đang sống ở Nhật Bản thì phải thông báo cho trường biết trước. Có thể sẽ có một buổi gặp mặt, chào hỏi từ phía nhà trường đối với gia đình du học sinh. Ngoài ra còn phải nộp giấy chứng nhận nhân thân của cả du học sinh và người thân ở cùng.

Danh sách các ký túc xá:

Ký túc xá Tiền nhà/Người/Tháng Chi tiết

Tòa Gakuen

(Loại 2 phòng ở và 3 phòng ở)

Diện tích mỗi phòng: 12-14m2

28.000 yên (Loại hai phòng ở)

26.000 - 27.000 yên (Loại 3 phòng ở)

• Phòng dành cho 2, 3 người ở. Trong phòng có trang bị bàn ghế, giường và máy điều hòa nhiệt độ.

• Tiền nhà đã bao gồm cả tiền nước và Internet

• Phòng bếp, tủ lạnh, nhà vệ sinh, phòng tắm, máy giặt sử dụng chung phòng.

• Tiền gas và tiền điện phải tự thanh toán.

 Tòa nhà Gakuen số 2, tầng 2

(loại phòng 1 phòng ở)

Diện tích mỗi phòng: 12-14m2

 30.000 yên

•  Phòng dành cho 1 người ở. Trong phòng có trang bị bàn ghế, giường, máy điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh và máy giặt.

• Tiền nhà đã bao gồm tiền nước và internet.

• Phòng bếp, nhà vệ sinh, phòng tắm riêng.

• Tiền gas, tiền điện tự thanh toán.

 Tòa nhà Gakuen số 2, tầng 3

(Loại 2 phòng ở)

Diện tích mỗi phòng: 12-14m2

 28.000 yên

•  Phòng dành cho 2 người ở. Trong phòng có trang bị bàn ghế, giường và máy điều hòa nhiệt độ.

• Tiền nhà đã bao gồm tiền nước và internet.

• Phòng bếp, tủ lạnh, nhà vệ sinh, nhà tắm, máy giặt sử dụng chung trong phòng.

• Tiền gas, tiền điện tự thanh toán.

Tòa nhà Nichizemi

(Loại 2 phòng ở)

Diện tích mỗi phòng: 8-10m2

 22.000 yên

 •  Phòng dành cho 2 người ở. Trong phòng có trang bị bàn ghế, giường và máy điều hòa nhiệt độ.

• Tiền nhà đã bao gồm tiền nước và internet.

• Phòng bếp, tủ lạnh, nhà vệ sinh, nhà tắm, máy giặt sử dụng chung trong phòng.

• Tiền gas, tiền điện tự thanh toán.

 Ký túc xá nữ sinh

Nhà riêng (dành cho 4 người ở)

Diện tích mỗi phòng: 10m2

24.500 yên

 • Phòng dành cho 4 người ở. Trong phòng có trang bị bàn ghế, giường và máy điều hòa nhiệt độ.

• Tiền nhà đã bao gồm tiền nước, gas và internet.

• Phòng bếp, tủ lạnh, nhà tắm, nhà vệ sinh.

 Ký túc xá Komatsu (ký túc xá nam sinh)

 Nhà riêng (18 pòng)

Diện tích mỗi phòng: 10m2

 22.000 yên

 • Phòng ở riêng biệt. Trong phòng có trang bị bàn ghế, giường, máy điều hòa nhiệt độ và tủ lạnh.

• Tiền nhà đã bao gồm tiền nước, gas và internet.

• Phòng bếp, nhà vệ sinh, nhà tắm ,máy giặt.

Đăng ký hồ sơ

Du học Nhật Bản

Lao động nhật bản

Du lịch và thăm thân nhân